Từ điển về bệnh tiểu đường


tu-dien-ve-benh-tieu-duong-1

Bạn đọc thân mến!

Bệnh tiểu đường là một căn bệnh phổ biến hiện nay, nhiều quốc gia xem căn bệnh này như một “đại dịch”, Việt Nam là trong số những quốc gia này.

Vậy làm thế nào để bạn có thể tránh được căn bệnh này? Thì điều trước tiên, bạn cần nắm rõ những thuật ngữ về bệnh tiểu đường để tìm ra một phương pháp ngăn ngừa tốt hơn.

Tế bào beta: Tế bào beta được tìm thấy trong tuyến tụy sản xuất, lưu trữ và giải phóng insulin.

Bệnh tim mạch (CVD): Các bệnh và tổn thương của hệ thống tuần hoàn: tim, các mạch máu của tim và hệ thống các mạch máu khắp cơ thể và đến (và trong) não. CVD thường đề cập đến các tình trạng liên quan đến các mạch máu bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn.

Biến chứng tiểu đường: Các tình trạng cấp tính và mãn tính do bệnh tiểu đường gây ra. Các biến chứng cấp tính bao gồm nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA), hội chứng hyperosmolar tăng đường huyết (HHS), hôn mê do đái tháo đường tăng glucose máu, co giật hoặc mất ý thức và nhiễm trùng. Các biến chứng vi mạch mãn tính bao gồm bệnh võng mạc (bệnh mắt), bệnh thận (bệnh thận), bệnh thần kinh (bệnh thần kinh) và viêm nha chu (viêm mô xung quanh răng), trong khi các biến chứng mạch máu vĩ mô mãn tính là bệnh tim mạch (bệnh hệ tuần hoàn), bệnh não do tiểu đường (rối loạn chức năng não) và bàn chân của bệnh nhân tiểu đường (loét và cắt cụt chân).

Đái tháo đường: Một tình trạng phát sinh khi tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc khi cơ thể không thể sử dụng insulin một cách hiệu quả. Ba loại tiểu đường phổ biến nhất là: loại 1, loại 2 và thai kỳ.

Chân tiểu đường: Bàn chân có biểu hiện của bất kỳ bệnh nào là kết quả trực tiếp của bệnh tiểu đường hoặc biến chứng của bệnh tiểu đường.

Đái tháo đường thai kỳ (GDM): Tăng đường huyết (mức đường huyết cao) được phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ được phân loại là đái tháo đường thai kỳ (GDM) hoặc đái tháo đường trong thai kỳ. Phụ nữ có mức đường huyết tăng nhẹ được phân loại là có GDM và phụ nữ có mức đường huyết tăng đáng kể được phân loại là phụ nữ mắc bệnh tiểu đường trong thai kỳ.

Glucagon: Một loại hormone được sản xuất trong tuyến tụy. Nếu lượng đường trong máu giảm, nó sẽ kích hoạt cơ thể giải phóng lượng đường dự trữ vào máu.

Đường glucoza: Còn được gọi là dextrose hoặc đường huyết. Đường chính cơ thể sản xuất để dự trữ năng lượng từ protein, chất béo và carbohydrate. Glucose là nguồn năng lượng chính cho các tế bào sống và được vận chuyển đến từng tế bào qua đường máu. Tuy nhiên, các tế bào không thể sử dụng glucose nếu không có sự trợ giúp của insulin.

Glycogen: Một dạng glucose được sử dụng để dự trữ năng lượng trong gan và cơ. Nếu lượng đường trong máu giảm, hormone glucagon sẽ kích hoạt cơ thể chuyển đổi glycogen thành glucose và giải phóng vào máu.

Hemoglobin A1c được glycosyl hóa (HbA1c): Hemoglobin được liên kết với glucose. Hemoglobin glycosyl hóa được kiểm tra để xác định mức trung bình của đường huyết trong vòng hai đến ba tháng qua.

Tăng đường huyết: Mức độ tăng của glucose trong máu. Nó xảy ra khi cơ thể không có đủ insulin hoặc không thể sử dụng insulin mà nó có để biến glucose thành năng lượng. Các dấu hiệu của tăng đường huyết bao gồm khát nước, khô miệng và đi tiểu thường xuyên.

Hạ đường huyết: Nồng độ glucose trong máu thấp hơn. Điều này xảy ra khi một người bị bệnh tiểu đường đã tiêm quá nhiều insulin, ăn quá ít thức ăn hoặc đã tập thể dục mà không có thức ăn bổ sung. Một người bị hạ đường huyết có thể cảm thấy lo lắng, run rẩy, yếu ớt, hay đổ mồ hôi và nhức đầu, mờ mắt và đói.

Suy giảm đường huyết lúc đói (IFG): Đường huyết cao hơn đường huyết bình thường, nhưng dưới ngưỡng chẩn đoán bệnh tiểu đường sau khi nhịn ăn (thường là nhịn ăn qua đêm).

Suy giảm dung nạp glucose (IGT): Đường huyết cao hơn đường huyết bình thường, nhưng dưới ngưỡng chẩn đoán bệnh tiểu đường sau khi ăn một lượng đường tiêu chuẩn trong quá trình thử nghiệm dung nạp đường miệng.

Insulin: Một loại hormone được sản xuất trong tuyến tụy. Nếu lượng đường trong máu tăng lên, insulin sẽ kích hoạt các tế bào hấp thụ glucose từ dòng máu và chuyển nó thành năng lượng, và gan sẽ tiếp nhận glucose từ dòng máu và lưu trữ dưới dạng glycogen.

Bệnh tiểu đường đơn nguyên: Một loại bệnh tiểu đường ít phổ biến hơn, phát sinh do đột biến gen. Ví dụ bao gồm bệnh tiểu đường khởi phát ở tuổi trưởng thành (MODY) và bệnh tiểu đường sơ sinh.

Bệnh thận: Thiệt hại, bệnh tật hoặc rối loạn chức năng của thận, có thể khiến thận hoạt động kém hiệu quả hoặc suy yếu.

Bệnh thần kinh: Thiệt hại, bệnh tật hoặc rối loạn chức năng của các dây thần kinh ngoại vi, có thể gây tê hoặc yếu.

Tuyến tụy: Một cơ quan nằm phía sau dạ dày sản xuất một số hormone quan trọng, bao gồm insulin và glucagon.

Viêm nha chu: Còn được gọi là bệnh nướu răng. Bệnh viêm ảnh hưởng đến các mô bao quanh và nâng đỡ răng.

Bệnh võng mạc: Một bệnh về võng mạc của mắt , có thể gây suy giảm thị lực và mù lòa.

Tiểu đường thứ phát: Một loại bệnh tiểu đường ít phổ biến hơn, phát sinh như một biến chứng của các bệnh khác (ví dụ như rối loạn hormone hoặc các bệnh của tuyến tụy).

Bệnh tiểu đường loại 1: Những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 không thể sản xuất insulin. Bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi, nhưng khởi phát thường xảy ra ở trẻ em hoặc thanh niên.

Bệnh tiểu đường loại 2: Những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 không thể sử dụng insulin để biến glucose thành năng lượng. Bệnh tiểu đường loại 2 phổ biến hơn loại 1, và chủ yếu xảy ra ở người lớn mặc dù hiện nay bệnh này cũng được chẩn đoán ngày càng nhiều ở trẻ em và thanh niên.

Trên đây là những từ ngữ bạn cần biết về bệnh tiểu đường, hy vọng qua bài viết này, chúng tôi đã gỡ rối được những thắc mắc trong bạn bấy lâu và cho bạn hiểu rộng hơn về nó.

Chúc bạn luôn mạnh khoẻ!

5 | ★ 178